Bôi trơn và điều chỉnh ăn khớp hộp giảm tốc

bôi trơn hộp giảm tốc

Điều chỉnh ăn khớp bánh răng

Sai số về chế tạo các chi tiết theo kích thước chiều dài và sai số về lắp ghép làm cho vị trí bánh răng trên trục không chính xác. Trong hộp giảm tốc bánh răng trụ, để bù vào sai số đó thường lấy chiều rộng bánh răng nhỏ tăng lên so với chiều rộng bánh răng lớn 10%. Ta có thể dùng phương pháp điều chỉnh sau để đảm bảo độ chính xác về ăn khớp của bộ truyền: Dịch chuyển trục cùng với các bánh răng đã cố định trên nó nhờ bộ đệm điều chỉnh có chiều dày khác nhau lắp giữa nắp ổ và vỏ hộp. Độ chính xác phải đạt được không thấp hơn 0,05mm

Bôi trơn Hộp giảm tốc bôi trơn ngâm dầu

Dầu bôi trơn hộp giảm tốc

Chọn độ nhớt để bôi trơn dầu phụ thuộc vào vận tốc, vật liệu chế tạo bánh răng theo. Từ độ nhớt đã chọn này tuỳ vào phạm vi sử dụng của hộp giảm tốc ta chọn loại dầu bôi trơn. Đối với bánh răng cấp chậm khoảng 1/4 bán kính, lượng dầu bôi trơn thường khoảng 0,4 đến 0,8 lít cho 1kw công suất truyền Theo tính toán trên thì điều kiện bôi trơn đã thỏa mãn

Ổ lăn

Điều chỉnh khe hở của ổ lăn khe hở dọc trục cho phép đổi với ổ

Điều chỉnh nhờ tấm đệm điều chỉnh. Tấm đệm điều chỉnh được đặt giữa nắp và Vỏ hộp. Đệm bằng sắt tây có chiều dày từ 0,1 mm đến 0,15 mm

Bôi trơn ổ lăn – Chọn chất bôi trơn

Chất bôi trơn được lựa chọn dựa trên nhiệt độ và số vòng quay của vòng ổ.Trong thực tế khi vận tốc trượt v<4 đến 5 m/s có thể dùng mỡ hoặc dầu để bôi trơn. Khi v<2m/s ta nên dùng mỡ bôi trơn cho ổ lăn. So với dầu thì mỡ bôi trơn được giữ trong ổ dễ dàng hơn, đồng thời có khả năng bảo vệ ổ tránh tác động của tạp chất và độ ẩm. Mỡ có thể dùng cho 0 làm việc lâu dài, độ nhớt ít bị thay đổi theo nhiệt độ.

Cần thay mỡ hoàn toàn sau một thời gian nhất định, thường thay mỡ lúc sửa chữa định kì.

Khi bôi trơn bằng mỡ ta dùng thêm vòng chắn mỡ che không cho các mảnh kim loại hoặc những tạp chất khác từ dầu chứa trong hộp bắn vào Tính lượng mỡ bôi trơn

Phương pháp bôi trơn hộp giảm tốc hiệu quả

Lượng mỡ tra vào ổ lần đầu có thể xác định như sau:

G = 0,005.D.B

D,B – Đường kính vòng ngoài và chiều rộng 0 lăn Trục 1

Gi = 0,005.D1.B1 = 0,005.25.23 = 6,12 g Trục 2

G2 = 0,005.D2.B2 = 0,005.92.31 = 8,075 g

Hệ thống bôi trơn động cơ quay

Gửi bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *